
Giống lúa thuần Hương Việt 3 bắt đầu chọn tạo tại Viện nghiên cứu lúa từ năm 2005 do tác giả: Th.S. Vũ Hồng Quảng và các cộng sự. Đây là giống lúa thuần ngắn ngày, chất lượng có tiềm năng năng suất cao: Trong vụ mùa đạt 65-70 tạ/ha, vụ xuân 70-80 tạ/ha, thời gian sinh trưởng vụ xuân 135 ngày, trong vụ mùa 110-115 ngày tại Miền Bắc, phù hợp với cơ cấu 2 vụ lúa, 1 vụ màu ở Đồng bằng Bắc Bộ.
Chiều cao cây của Hương Việt 3 trung bình 100-102cm, dạng hình cây gọn, lá đứng, đẻ nhánh khỏe, trỗ tập trung, chống chịu sâu bệnh, thích ứng nhiều vùng sinh thái và dễ canh tác..
Hình thái hạt thóc và chất lượng gạo:
- Hạt thóc thon dài, màu hạt vàng sáng.-
Hạt gạo thon dài > 8mm, gạo trong và khi xay xát ít gãy, tỷ lệ gạo xát đạt 67%, tỷ lệ dài/rộng là 3,9, amiloza 19.
- Cơm bóng, dai, dẻo và mùi thơm đậm.
- Có khả năng chống chịu với các loại sâu bệnh: Như bạc lá, rầy nhất là bệnh vàng lùn, chịu rét và chua trung bình.
+ Hình dạng, chất lượng như trên có thể gieo cấy để thành sản phẩm gạo chất lượng xuất khẩu.
QUY TRÌNH GIEO CẤY GIỐNG LÚA THUẦN CHẤT LƯỢNG CAO HƯƠNG VIỆT 3
1. Nguồn gốc và đặc điểm giống
a/ Nguồn gốc: Giống lúa thuần chất lượng cao Hương Việt 3 do Viện nghiên cứu lúa lai tạo và chọn lọc từ năm 2005.
b/ Đặc điểm nông sinh học
- Thời gian sinh trưởng vụ mùa 110-115 ngày, vụ xuân 135-138 ngày.
- Thời gian sinh trưởng vụ mùa 110-115 ngày, vụ xuân 135-138 ngày. - Cây cao trung bình 100-105cm, Dạng cây gọn, đẻ nhánh khá, trỗ tập trung.
- Bông dài 26-28cm. Số hạt chắc: 120-130 hạt/bông. Khối lượng 1000 hạt: 25,0 gram.
- Hạt thon dài, gạo trong, cơm dẻo thơm nhẹ.
- Có khả năng chống chịu mềm giẻo với các loại sâu bệnh, chịu rét và chua trung bình nên cấy ở chân đất vàn và vàn cao.
- Năng suất trung bình: 6,5 - 7 tấn/ha.
2. Kỹ thuật canh tác:
* Ngâm ủ: Ngâm 72 giờ (Mỗi ngày thay nước một lần) + Ủ 24 giờ
Chú ý: nếu là giống mới thu hoạch thì khi ngâm cần sử dụng Lufain-91A để kích thích nảy mầm, phá ngủ hạt giống. Bổ xung vi lượng, chống các mầm bệnh.
Cách dùng: 1 gói (7g) pha vào 1 lít nước ấm (500C), ngâm 10 kg thóc trong 24 giờ, sau đó thay nước ngâm tiếp và ủ ấm bình thường.
* Thời vụ
- Vụ xuân muộn: gieo 20-25/1, cấy khi mạ được 4-5 lá (sau lập xuân). Mạ sân cấy tuổi mạ 18-22 ngày, cấy xong trước 28/2.
- Vụ mùa: gieo trà mùa sớm hoặc mùa trung 5-15/6, tuổi mạ 14-16 ngày.
* Mật độ cấy: - 40 - 45 khóm/m2, cấy 2 cây mạ/khóm
* Chăm sóc và Phân bón:
- Lượng phân bón cho 1 sào Bắc Bộ: Phân chuồng 300 - 400kg/sào Bắc Bộ. Đạm urê 7-8 kg/sào. Lân 18-20 kg/sào, Kali 7-8kg/sào.
- Cách bón:
+ Bón lót toàn bộ phân chuồng và phân lân + 40% đạm + 20% kali dùng cào đều mặt ruộng.
+ Bón thúc đẻ nhánh: 50% đạm + 30% kali khi lúa bén rễ hồi xanh kết hợp làm cỏ sục bùn.
+ Bón đón đòng: 50% kali + 10% đạm còn lại.+ Bón bổ sung ngay sau khi trỗ thoát: phun 200 g KH2PO4 vào 2 bình 8 lít/sào. (mỗi bình 100 g)
* Phòng trừ sâu bệnh: lưu ý một số loại sâu bệnh chính trong vụ mùa như đục thân, bạc lá và rầy nâu.
- Sâu hại: chú ý phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ và bọ trĩ trong giai đoạn mạ, sâu đục thân. Dùng thuốc Padan, Bassa trừ sâu hại trên. Để hạn chế bệnh bạc lá, có thể phun thuốc Sasa sau khi mưa gió lớn. Chỉ tiến hành phun trước khi lúa trổ 30 ngày. Phòng trừ khô vằn dùng thuốc Vanidacine.